Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 16

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hồng Tươi (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:27' 26-04-2009
    Dung lượng: 536.5 KB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI
    THẾ GIỚI KHOA HỌC
    Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng sau:
    a/ Đốt bột nhôm (Al) trong không khí tạo thành nhôm oxít (Al2O3).

    b/ Hoà tan điphotphopenta oxit ( P2O5) vào nước ( H2O) được dung dịch aixt photphoric ( H3PO4)

    KIỂM TRA BÀI CŨ
    a/ phương trình hoá học:

    Al + O2 Al2O3
    (nhôm oxit )

    Đọc phương trình hoá học:
    4 nguyên tử nhôm (Al) tác dụng với 3 phân tử oxi ( O2) tạo thành 2 phân tử nhôm oxit (Al2O3)

    2
    3
    4
    t0
    b/Lập phương trình hoá học:
    P2O5 + H2O H3PO4
    Điphotpho
    penta oxit axit photphoric

    Đọc phương trình hoá học:
    Một phân tử điphotphopenta oxit ( P2O5) tác dụng với ba phân tử nước ( H2O) tạo ra hai phân tử axit photphoric ( H3PO4)
    2
    3
    TUẦN 12 TIẾT PPCT: 23
    Ngày dạy: 08/11/2008
    BÀI 16
    PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

    I. LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
    II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

    II. Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC.
    Phương trình hoá học cho biết:
    Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất, cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

    Tỉ lệ này bằng đúng hệ số mỗi chất trong phương trình.



    Ví dụ 1: 4Al + 3O2 2Al2O3

    Dựa vào phương trình hoá học trên, hãy nêu tỉ lệ chung của phản ứng
    Tỉ lệ chung: Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2

    Các em hãy đọc tỉ lệ của phản ứng
    Hiểu là : Cứ 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3
    4
    3
    2
    :
    :
    to
    Ví dụ 2: CaCO3 CaO + CO2

    Dựa vào phản ứng. Hãy nêu tỉ lệ của từng cặp chất
    Cặp tỉ lệ:
    - Số phân tử CaCO3: Số phân tử CaO = 1 : 1
    Số phân tử CaCO3: Số phân tử CO2 = 1 : 1
    t0
    1
    1
    1
    :
    :
    Bài tập 1: Cho phương trình phản ứng sau
    1/ P2O5 + H2O H3PO4
    2/ Fe + O2 Fe3O4
    3/ Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
    4/ Zn + HCl ZnCl2 + H2

    Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    1. P2O5 + 3H2O 2H3PO4

    Tỉ lệ chung:
    Số phân tử P2O5 : Số phân tử H2O : Số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2

    1
    2
    3
    :
    :
    2. 3Fe + 2O2 Fe3O4
    1
    2
    3
    :
    :
    to
    Tỉ lệ chung: Số nguyên tử Fe : Số phân tử O2 : Số phân tử Fe3O4 = 3:2:1
    3/ 2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O

    to
    2
    1
    3
    :
    :
    Tỉ lệ chung: Số phân tử Fe(OH)3 : Số phân tử Fe2O3 : Số phân tử H2O = 2 :1:3
    4/ Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
    1
    1
    1
    2
    :
    :
    :
    Tỉ lệ chung: Số nguyên tử Zn : Số phân tử HCl : Số phân tử ZnCl2 : số phân tử H2 = 1:2:1:1
    Bài tập 2: Biết rằng kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4.

    a/ Lập phương trình hoá học của phản ứng.
    b/ Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng
    a/ Phương trình hoá học:
    Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
    Tỉ lệ từng cặp chất:
    Số nguyên tử Mg : Số phân tử H2SO4 = 1:1
    Số nguyên tử Mg : Số phân tử MgSO4 = 1:1
    Số nguyên tử Mg : Số phân tử H2 = 1:1
    1
    :
    1
    1
    1
    :
    :
    Bài tập3: Biết rằng photpho đỏ P tác dụng khí oxi tạo ra hợp chất P2O5
    a/ Lập phương trình hoá học của phản ứng.
    b/ Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.
    a/ Phương trình hoá học:

    P + O2 P2O5
    b/ Tỉ lệ từng cặp chất:
    Số nguyên tử P : Số phân tử O2 = 4 : 5

    Số nguyên tử P : Số phân tử P2O5 = 4: 2
    4
    2
    5
    to
    4
    5
    2
    :
    :
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
     
    Gửi ý kiến