Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Áp suất chất lỏng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Nguyễn Trạng
    Ngày gửi: 07h:10' 09-11-2012
    Dung lượng: 363.0 KB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    CÙNG CÁC EM HỌC SINH
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1.Áp lực là gì?

    2.Áp suất được tính bằng công thức nào? Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức?
    Ta đã biết, khi đặt vật rắn lên mặt bàn, vặt rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp suất theo phương của trọng lực.
    Còn khi đổ một chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lên
    bình không,nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không?
    Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
    1. Thí nghiệm 1
    Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng.
    Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi ta đổ nước vào bình.
    C1 Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
    Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
    C2 Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
    Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
    Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
    1. Thí nghiệm 1
    2. Thí nghiệm 2
    Lấy một bình hình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.
    Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
    1. Thí nghiệm 1
    2. Thí nghiệm 2
    Lấy một bình hình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.
    C3. Khi nhấn bình vào trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các hướng khác nhau. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
    Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương và lên các vật trong lòng của nó.
    3. Kết luận
    C4.Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây?
    Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… bình và các vật ở ……………. chất lỏng.
    thành
    đáy
    trong lòng
    Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
    1. Thí nghiệm 1
    2. Thí nghiệm 2
    3. Kết luận
    C4.Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây?
    Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… bình và các vật ở ……………. chất lỏng.
    thành
    đáy
    trong lòng
    Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
    Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
    II. Công thức tính áp suất chất lỏng
    Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ diện tích đáy là S, chiều cao là h. Hãy dựa vào công thức tính áp suất mà em đã học trong bài áp suất chất rắn để chứng minh công thức áp suất trong lòng chất lỏng:p=d.h
    Mà F = P = 10.m = 10.D.V =10.D.S.h= d.S.h
    Trong đó:
    p: áp suất ở đáy cột chất lỏng ( N/m2)
    d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).
    h: là chiều cao của cột chất lỏng (m).
    Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
    Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.
    II. Công thức tính áp suất chất lỏng
    p = d.h
    p: áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
    d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
    h: là chiều cao của cột chất lỏng (m)
    Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.
    Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
    Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.
    II. Công thức tính áp suất chất lỏng
    p = d.h
    p: áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
    d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
    h: là chiều cao của cột chất lỏng (m)
    III. Vận dụng
    C6. Trả lời câu hỏi ở đầu bài.
    Quan sát tranh hình 8.1
    Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất ?
    Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
    Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình thành bình và các vật ở trong lòng nó.
    II. Công thức tính áp suất chất lỏng
    p = d.h
    p: áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m2)
    d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
    h: là chiều cao của cột chất lỏng (m)
    III. Vận dụng
    C7. Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước.Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m. (Cho dnước=10000N/m3)
    Áp suất nước ở đáy thùng là:
    p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).
    Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
    p2 = d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000(N/m2).
    Việc sử dụng chất nổ để đánh bắt cá:
    Khi ngư dân cho nổ mìn dưới biển ao hồ sẽ gây áp suất lớn,áp suất này truyền theo mọi phương gây tác động mạnh trong một vùng rộng lớn.Dưới tác động của áp suất này,hầu hết các sinh vật trong vùng đó đều bị chết.
    Việt đánh bắt bằng chất nổ có tác hại :
    + Hủy diệt sinh vật biển .
    + Ô nhiễm môi trường sinh thái .
    + Có thể gây chết người nếu không cẩn thận.
    -Tuyên truyền người dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá. Nghiêm cấm hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ.
    Củng cố.
    Công thức tính áp suất do chất lỏng gây ra?
    Dặn dò.
    Học bài.
    Làm bài tập SBT.
    Xem phần tiếp theo của bài này.
     
    Gửi ý kiến