Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    12 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Thị Bằng
    Ngày gửi: 22h:19' 11-06-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 192
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1
    Ngày soạn: 3/9/2023
    Ngày giảng: Sáng thứ 3, ngày 5 tháng 9 năm 2023
    Toán
    ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

    Số tiết: 02

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100. Làm
    quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
    học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực
    tư duy và lập luận. Qua hoạt động ôn tập các số đến 100, HS vận dụng vào giải
    một số bài toán thực tế liên quan đến các số đến 100, HS phát triển năng lực giải
    quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
    - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy
    toán cho học sinh
    II. ĐỒ DÙNG
    1. Giáo viên:
    - Mỗi HS một tờ giấy nhỏ để làm “Bảng các số từ 1 đến 100”
    - Một số tình huống thực tế để HS tập ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
    2. Học sinh:
    - Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    1. Mở đầu
    - GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ tiếp
    tục học về số, về hình , làm tính cộng, trừ,
    làm quen với tính nhân, chia; làm quen với
    ứng dụng của Toán học trong cuộc sống qua
    các hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem
    đồng hồ và xem lịch
    - HS làm quen với bộ đồ dùng Toán 2
    - GV hướng dẫn HS các họat động cá nhân,
    nhóm, cặp, cách phát biểu,....
    2. Luyện tập - Thực hành
    Bài tập 1
    * HS thực hiện theo nhóm
    + GV yêu cầu mỗi cá nhân trong nhóm tự làm - HS làm bảng số từ 1 đến 100
    Bảng số từ 1 đến 100 (gọi tắt là bảng 100)
    - Các số cần điền lần lượt là:
    10; 11; 12; 14; 16; 19; 22; 23;
    27; 29; 30; 31; 32; 35; 36; 38;
    39; 40; 41; ….
    1

    + GV cho GV yêu cầu HS thảo luận và chia
    sẻ về những thông tin có thể biết được từ
    Bảng 100 lấy ví dụ cho mỗi y trình bày.
    Chẳng hạn:
    + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100
    được sắp xếp theo thứ nào?
    + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm (đếm theo
    đơn vị, đếm theo chục, đếm từ một số nào đó,
    đếm thêm, đếm bớt
    + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số (số
    nào đếm trước thì bé hơn, số nào đến sau thì
    lớn hơn,..)
    - GV yêu cầu đại diện một nhóm trình bày
    các bạn dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm trình
    bày. Chẳng hạn: Nêu các số tròn chục; Số bé
    nhất có hai chữ số giống nhau là số nào? Mời
    bạn đếm các số từ 36 đến 54; Mời bạn đếm
    theo chục các số 46; 56;…;96
    - GV chốt lại và hướng dẫn HS cách sử dụng
    Bảng 100 trong học toán
    Bài tập 2

    - Tự từ bé đến lớn
    - HS thực hiện đếm,

    - Đại diện một nhóm trình bày
    các bạn dưới lớp đặt câu hỏi
    cho nhóm trình bày

    - HS chú y lắng nghe

    * Thực hiện cá nhân/ cặp.

    - GV yêu cầu mỗi cá nhân HS thực hiện rồi
    nói cho bạn nghe cách làm.
    2

    - GV tổ chức chơi trò chơi "Đố bạn” theo
    cặp.
    -GV chốt lại

    + Cách xác định số chục và số đơn vị trong
    một số có hai chữ số.
    + Cách viết số có hai chữ số dưới dạng tổng
    của số tròn chục và số đơn vị
    - Cách thành lập số có hai chữ số khi biết số
    chục và số đơn vị.
    Bài tập 3

    -GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số dựa
    vào Bảng 100 (số nào đếm trước thì bé hơn).
    HS có thể dùng Bảng 100 để kiểm tra kết quả
    so sánh
    - GV đặt câu hỏi để HS lập luận, đưa ra lí lẽ
    để khẳng định câu nào đúng câu nào sai. Chú
    ý rèn HS cách diễn đạt rõ ràng, lập luận toán
    học chặt chẽ.
    3. Vận dụng
    Bài tập 4

    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận:
    + Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số
    lượng quyển sách bằng cách nào?
    + Những từ ngữ/ mẫu câu nào hai bạn nhỏ sử
    dụng khi ước lượng?
    + 1 chục quyển sách là bao nhiêu quyển
    sách?
    3

    - HS thực hiện nhiệm vụ cá
    nhân
    -HS nêu một số có hai chữ số
    khác rồi đố bạn xác định số
    chục và số đơn vị của số đó
    rồi viết số đó thành tổng của
    số trên chục và số đơn vị. Đổi
    vai cùng, thực hiện.

    - HS chú y lắng nghe

    - HS so sánh trực tiếp từng cặp
    số, đối chiếu với dấu so sánh
    đã cho, từ đó nhận biết câu
    nào đúng, câu nào sai.

    - HS quan sách tranh và thảo
    luận

    - Là 10 quyển.

    - Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu
    cô có 1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng
    lên nhau thì chồng sách của cô cao bằng
    chừng nào? (HS làm động tác giơ hai tay để
    mô tả). Nếu có có 2 chục quyển sách, 3 chục
    quyển sách, thì sao?
    - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu để nhận
    biết các thao tác ước lượng:

    - Nhắm mắt tưởng tượng.

    - HS phân tích mẫu để nhận
    biết các thao tác ước lượng:
    + Ước lượng theo nhóm chục:
    Bạn gái ước lượng mỗi chồng
    sách có khoảng 1 chục quyển
    sách. Có 4 chồng sách, vì vậy
    có khoảng 4 chục quyển sách.
    Trong cách ước lượng này,
    bạn gái đã chọn nhóm mẫu là
    chồng sách có khoảng 1 chục
    quyển sách.
    + Đếm để biết số lượng chính
    xác có tất cả bao nhiêu quyển
    sách. (Đếm theo chục, sau khi
    san thành các chồng 1 chục
    quyển sách).
    + Đối chiếu với số ước lượng
    ban đầu. Nếu kết quả: Có tất
    cả 43 quyển sách.
    - HS thực hiện các yêu cầu ở
    câu a và b

    - GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu ở câu
    a và b
    + Ước lượng số con kiến (trong hình vẽ) theo
    nhóm chục (nhóm mẫu được chọn là số kiến
    trong một hàng).
    + Đếm để biết số lượng chính xác các con
    kiến và đối chiếu với số ước lượng ban đầu.
    - GV chốt:
    + Cách ước lượng theo nhóm chục:
     Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 - HS chú y lắng nghe
    chục
     Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu.
    Trong cuộc sống không phải lúc nào chúng ta
    cũng đủ thời gian để đếm chính xác số lượng
    của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết
    số lượng gần đúng là rất cần thiết. Nhưng để
    biết chính xác số lượng thì phải đếm.
    - GV đưa thêm một vài ví dụ khác để HS tập - GV yêu cầu HS quan sát và
    nhận biết
    ước lượng. Khi HS ước lượng theo nhóm
    chục
    4

    - GV hướng dẫn HS xác định nhóm mẫu bằng
    cách khoanh vào 1 chục đồ vật. Chẳng hạn:
    Ví dụ: Ước lượng theo nhóm chục số lượng
    các đồ vật con vật sau rồi đếm để kiểm tra lại.
    - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
    - HS trả lời cảm nhận cá nhân
    gì?
    trước lớp
    - Để có thể làm tốt các bài tập em nhắn bạn
    điều gì?
    - HS chú y nghe GV dặn dò
    * Dặn dò
    - GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài 2
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ….
    ………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………
    ========================================

    Ngày giảng: Chiều thứ 3, ngày 5 tháng 9 năm 2023
    Toán
    ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
    ( Đã soạn ngày 3/9/2023)

    Tiết: 2

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ….
    ……………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………

    =====================================
    Ngày giảng: thứ 4, ngày 6 tháng 9 năm 2023
    Toán
    ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
    TRONG PHẠM VI 100
    Số tiết: 02
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 gồm các
    dạng cơ bản về: tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính toán trong trường hợp có hai
    dấu phép tính. Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống
    gắn với thực tế.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập. Phát triển các NL toán học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện
    tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. Qua hoạt động khám phá hình
    thành kiến thức về Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi
    5

    100, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến Ôn tập về phép
    cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100, HS phát triển năng lực giải quyết
    vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
    - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy
    toán cho học sinh
    II. ĐỒ DÙNG
    1. Giáo viên: Một số bộ thẻ, mỗi bộ gồm ba số có thể lập được phép tính
    đúng từ ba số đó, chẳng hạn:[25] ; [10] ; [35]
    2. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    1. Mở đầu
    - GV kiểm tra bài cũ
    Đề bài: Câu nào đúng, câu nào sai?
    - GV gọi 1 HS lên bảng làm
    a. 23 < 54
    c. 86 < 34
    bài, cả lớp làm vào vở, nhận
    b. 56 > 45
    d. 18 = 18
    xét bài của bạn
    - GV đánh giá, nhận xét kết quả và cho điểm HS
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập - Thực hành
    Bài tập 1
    10 + 3 = 13
    10 + 6 + 16

    a) GV yêu cầu HS thực hiện tìm kết quả các phép
    tính.
    - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở
    câu này, giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm
    trong phạm vi 20, bao gồm các dạng như: 10+3;
    17–7. HS nêu thêm VD
    b) HS thực hiện tương tự câu a.
    - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép tính ở
    câu này giúp HS ôn luyện kĩ năng tính nhằm
    trong phạm vi 20, bao gồm các dụng như: 13 + 5;
    19 – 4. Khuyến khích HS chia sẻ cách nhẩm của
    cá nhân (Chẳng hạn: Đếm thêm, đếm bớt; nhằm
    3+5 8;13+5= 18).
    - HS nêu thêm các VD.
    Bài tập 2
    6

    14 - 4 = 10 …
    17 - 7 = 10 …

    13 + 5 = 18
    19 - 4 = 15 ….
    11 + 6 = 17
    18 - 5 = 13 …
    - Cùng bạn chữa bài, kiểm tra
    kết quả. Nói cho bạn nghe cách
    tính nhẩm trong từng cột.
    - HS tự nêu thêm các ví dụ
    theo từng dạng nói trên đố bạn
    thực hiện. Chẳng hạn:
    10+4; 10+5; 10+7;...
    12-2; 13-3; 14-4;...
    10+6=16; 16-6=10;…

    - HS tự nêu thêm các ví dụ
    theo từng dạng nói trên đố bạn
    thực hiện.

    - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, đổi chéo vở
    kiểm tra bài.
    - GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS
    ôn luyện kĩ năng tính cộng, trừ (tính viết – đặt
    tính rồi tính) trong phạm vi 100.
    Bài tập 3

    - HS nêu những lưu ý khi đặt
    tính rồi tính với từng dạng bài
    trong từng cột
    - HS tự nêu thêm các ví dụ
    theo từng dạng nói trên đố bạn
    thực hiện.

    80 + 10 = 90 40 +20 + 10= 70
    …...

    a) GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào vở rồi
    đổi chéo vở kiểm tra bài.
    - GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này giúp HS
    ôn luyện kĩ năng tính cộng, trừnhẩm các số tròn
    chục, rèn kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ các số
    tròn chục trong trường hợp có hai dấu phép tính
    (cùng cộng, cùng trừ hoặc có cả cộng và trừ).
    - GV yêu cầu HS tự nêu thêm các ví dụ theo từng
    dạng nói trên để bạn thực hiện
    b) HS nhận biết dạng bài thực hiện tính trong
    trường hợp có đến hai phép tính cộng, trừ thì tính
    lần lượt từ trái qua phải. Ví dụ: 9 + 1–5 trước hết
    phải tìm kết quả của 9 + 1 = 10 sau đó tim kết quả
    10 – 5 = 5.
    - GV không yêu cầu HS phải viết kết quả của
    phép tính trung gian.
    Bài tập 4

    - HS nêu cách tính nhẩm khi
    cộng, trừ các số tròn chục. Thứ
    tự thực hiện phép tính (từ trái
    sang phải) trong trường hợp có
    hai dấu phép tính
    - HS nêu thêm các ví dụ:
    chẳng han:
    30+40; 70-50;...; 40+50-30;...

    - HS thực hiện nhiệm vụ

    -GV yêu cầu HS tìm lỗi sai trong mỗi phép tính,
    sửa lại cho đúng rồi giải thích cho bạn nghe
    - GV đặt câu hỏi để HS lí giải lỗi sai, thông qua
    đó nắm chắc cách đặt tính rồi tính phép cộng,
    phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. Từ đó
    7

    - HS cách diễn đạt rõ ràng, lập
    luận toán học chặt chẽ
    - Phép tính 1 sai kết quả
    KQ đúng: 88. Phép tính 2 và 3

    HS có cơ hội lập luận, đưa ra lí lẽ để khẳng định
    câu nào đúng, câu nào sai, sai ở đâu. Lỗi sai đó
    nhắc chúng ta điều gì?
    - Y/c HS thực hiện lại bằng miệng.
    3. Vận dụng
    Bài tập 5

    sai cách đặt tính.

    - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
    bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.

    - HS đọc bài toán, nói cho bạn
    nghe bài toán cho biết trên xe
    có 37 người, bài toán hỏi sau
    khi 11 người xuống xe thì xe
    búyt còn bao nhiêu người
    - HS viết phép tính thích hợp
    và trả lời:
    Phép tính: 37 – 11= 26.
    Trả lời. Trên xe buýt còn lại 26
    người.

    - GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để
    tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra

    - HS thực hiện.

    Bài tập 6:

    - GV hướng dẫn HS: Từ các số đã cho lập các
    phép tính cộng hoặc trừ tương ứng, tìm kết quả,
    chọn phép tính đúng.
    - GV tổ chức thành trò chơi, GV giao cho HS các
    bộ 3 thẻ số. HS lập các phép tính từ bộ 3 thẻ số
    đó.
    8

    - HS chú y lắng nghe

    - HS chơi.Nhóm nào lập được
    nhiều phép tính đúng thì thắng

    cuộc.
    25 + 10 = 35
    35 - 10 = 25
    - GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi tham gia
    10 + 25 = 35
    35 - 25 = 10
    trò chơi. HS nêu được từ bộ 3 số thầy/cô giáo
    - HS nêu cảm nghĩ sau khi
    giao có thể lập được 4 phép tính gồm 2 phép cộng tham gia trò chơi.
    và 2 phép trừ. Các phép tính này đều có quan hệ
    với nhau. Quan hệ đó giúp chúng ta tính nhẩm
    nhanh và dễ dàng hơn.
    * Củng cố- Dặn dò
    - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
    - HS trả lời cảm nhận cá nhân
    - Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn
    trước lớp
    điều gì?
    - HS chú y nghe GV dặn dò
    - GV nhắc nhở HS đọc trước bài 3
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
    ….
    ……………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    ====================================
    Ngày giảng: thứ 5, ngày 7 tháng 9 năm 2023
    Toán
    ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
    TRONG PHẠM VI 100
    Tiết: 2
    (Đã soạn ngày 3/9/2023)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ….
    ………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………
    =====================================
    Ngày giảng: Thứ 6, ngày 8 tháng 9 năm 2023
    Toán
    TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU

    Số tiết: 02

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh
    số. Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Biết xếp thứ
    tự các số. Phát triển các NL toán học.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
    vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
    học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực
    9

    tư duy và lập luận. Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức vềtia số, số
    liền trước, số liền sau; HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan
    đến tia số,số liền trước, số liền sau, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
    năng lực giao tiếp toán học
    - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy
    toán cho học sinh
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên:
    - Mô hình tia số (độ dài 20 số).
    2. Học sinh:
    - Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    1. Mở đầu

    - GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh
    nói cho bạn nghe những thông tin em biết được từ
    bức tranh.
    - Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu:
    + Có một bạn Voi, bạn Voi đang chỉ vào một hình
    vẽ nói: Đây là một tia số.
    + Số 6 là số liền trước của số 7, số 8 là số liền sau
    của số 7.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới
    2. Hình thành kiến thức mới
    a. Nhận biết tia số
    - GV chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: Đây là
    tia số. GV gọi một số HS đọc lại.
    -GV yêu cầu HS nêu một vài nhận xét về đặc điểm
    nhận dạng tia số.

    Chẳng hạn: Đây là tia số
    0

    1

    2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
    10

    - HS quan sát, trả lời

    - HS nêu
    - HS nêu một vài nhận xét về
    đặc điểm nhận dạng tia số.
    Chẳng hạn: Tia số có các
    vạch cách đều nhau, vạch đầu
    tiên là số 0, phía cuối của tia
    số là mũi tên.
    - HS nhắm mắt 30 giây nghĩ
    về hình ảnh tia số trong đầu

    93
    94
    95
    96
    97
    98 99 100
    b. Số liền trước, số liền sau
    - GV gọi 1 HS chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch
    của tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8;
    9; 10.
    - GV đánh dấu vào số 7, HS đếm 6, 7, 8,
    - GV chỉ tay vào hình vẽ SGK giới thiệu: 6 là số
    liền trước của số 7, 8 là sốliền sau của số 7.
    - GV chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số,
    yêu cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau của số
    đã cho.
    3. Luyện tập
    Bài tập 1

    - HS đếm
    - HS đọc lại
    - HS thực hiện theo cặp chỉ
    vào một số trong SGK đổ bạn
    số liền trước và số liền sau
    của số đó.

    a) GV yêu cầu HS thực hành xếp các thẻ số vào vị
    trí thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. Qua bài tập
    này HS củng cố nhận biết về tia số và một vài nhận
    xét về đặc điểm nhận dạng tia số.
    b) GV yêu cầu HS tìm ra số liền trước, liền sau
    - GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước,
    số liền sau của một số cho trước dựa trên thứ tự vị
    trí hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1
    hoặc trừ 1).
    Bài tập 2
    * Hoạt động cá nhân

    - HS thực hành xếp các thẻ số
    vào vị trí thích hợp dưới mỗi
    vạch của tia số

    a) Yêu cầu cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi
    vạch của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả
    - GV đặt câu hỏi để HS nhận xét đặc điểm của tia
    số như:
    + Các vạch trên tia số cách đều nhau

    - HS tìm số thích hợp dưới
    mỗi vạch của tia số rồi nói
    cho bạn nghe kết quả

    11

    - HS củng cố kĩ năng nhận
    biết số liền trước, số liền sau
    của một số cho trước.

    + Các trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
    lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng
    sau luôn lớn hơn số đáng trước nó.
    b) HS thực hiện theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi
    - HS thực hiện theo cặp đôi
    trong SGK.
    - Yêu cầu HS nêu một số bất kì trong phạm vi 100
    để bạn tìm số liền trước, số liền sau của số đó.
    - HS chú y lắng nghe nhận
    - GV chốt lại về:
    xét
    + Đặc điểm tia số.
    + Cách xác định số liền trước, số liền sau của một
    số.
    Lưu ý: Nếu có thời gian có thể cho HS tự thiết kế
    tia số của riêng mình ra và nháp và chia sẻ sản
    phẩm với bạn.
    Bài tập 3
    SLT
    29
    67
    98

    SĐC
    30
    68
    99

    SLS
    31
    69
    100

    - Bài tập giúp HS thực hành củng cố kĩ năng nhận
    - HS làm bài tập, trao đổi đáp
    biết số liền trước, số liền sau của một sốcho trước.
    án với bạn
    - GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước,
    số liền sau của một số cho trước.
    Bài tập 4

    88<91 92>90 98>89…
    -Yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn
    Voi gợi ý cho chúng ta điều gì?
    - Nếu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa
    vào gợi ý của bạn Voi.
    4. Vận dụng
    Bài tập 5

    - HS thực hiện so sánh hai số
    rồi chia sẻ với bạn.
    -HS có thể nêu hai số bất kì,
    để bạn so sánh hai số đó dựa
    vào tia số.

    - HV yêu cầu HS đọc bài toán, thực hiện thao tác so - HS làm bài tập cá nhân
    12

    sánh trực tiếp từng cặp số (từng đội một) để lấy ra
    số bé hơn, từ đó xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và
    từ lớn đến bé.
    - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Biết - HS nêu theo cảm nhận của
    thêm từ ngữ toán học nào?
    mình.
    - Tia số giúp ích gì cho các em trong học toán?
    - Nhắc nhở HS đọc trước bài 4
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
    ….……………………………………………………………………………
    ====================================

    13
     
    Gửi ý kiến