Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ban hành Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh Năm học 2025 - 2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Vũ Lập
Ngày gửi: 22h:57' 24-09-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Phạm Vũ Lập
Ngày gửi: 22h:57' 24-09-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG TÂN ĐÔNG HIỆP
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 233/QĐ-THCSTB
Tân Đông Hiệp, ngày 24 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh
Năm học 2025 - 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN BÌNH
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ
sở và học sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn chuyển đổi môn học lựa chọn, cụm chuyên đề
học tập cấp trung học phổ thông;
Căn cứ Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp trung học
cơ sở và học sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học
2025 - 2026;
Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025 2026 đối với giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 1557/SGDĐT-GDPT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học
2025 - 2026.
2
Căn cứ công văn số 2487/SGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh THCS,
THPT năm học 2025 - 2026;
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026 của trường THCS Tân Bình;
Căn cứ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Hiệu trưởng;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế kiểm tra đánh giá học sinh
trường Trung học cơ sở Tân Bình.
Điều 2. Quy chế này được thông qua Hội đồng Sư phạm trường THCS Tân
Bình. Giao cho bộ phận chuyên môn lập kế hoạch, theo dõi, đôn đốc tổ chức thực
hiện, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Quy chế kiểm tra đánh giá học sinh của
giáo viên trong nhà trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí.
Điều 4. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường Trung học cơ
sở Tân Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, CM.
Trần Thị Thanh Trúc
3
UBND PHƯỜNG TÂN ĐÔNG HIỆP
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Kiểm tra, đánh giá học sinh
Năm học 2025 - 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số233/QĐ-THCSTB ngày 24 tháng 9 năm 2025
của Hiệu trưởng trường THCS Tân Bình)
Chương I
QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này qui định về đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trường
THCS Tân Bình (sau đây gọi chung là học sinh), bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và
học tập của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Quy chế này qui định về kiểm tra, đánh giá trong dạy học và các hoạt động giáo
dục.
3. Quy chế này áp dụng đối với học sinh trường Trung học cơ sở Tân Bình và các cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu việc tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh
1. Mục đích
- Đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực, sự tiến
bộ của học sinh và làm cơ sở để xây dựng mặt bằng kiến thức cho từng bộ môn, phù hợp
với đối tượng học sinh của nhà trường.
- Nhằm kiểm tra, đánh giá tiến độ, quá trình tổ chức dạy học, giáo dục của nhà
trường và hiệu quả giảng dạy của giáo viên bộ môn.
- Làm cơ sở cho việc rút kinh nghiệm, điều chỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành,
quản lí của lãnh đạo của nhà trường và tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng
dạy học của giáo viên, tổ chuyên môn.
2. Yêu cầu
- Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình giáo dục
phổ thông.
- Đảm bảo tính nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, toàn diện, trung thực,
khách quan.
- Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và công cụ khác nhau; kết
hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; chú ý động viên, khuyến khích sự cố gắng
trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với nhau. Đánh giá đúng
trình độ học sinh, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của trường.
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của
học sinh
- Đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh sau mỗi học kì, mỗi năm
học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập.
- Việc đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh phải bảo đảm yêu
cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và đúng năng lực, trình độ học
sinh.
4
- Kết quả đánh giá và xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh phải được
thông báo cho gia đình ít nhất là vào cuối học kì và cuối năm học.
Điều 4. Các loại kiểm tra, đánh giá
1. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo
dục, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện
của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong Chương trình phổ thông
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tuyến hoặc
trực tiếp thông qua: hỏi – đáp, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
2. Kiểm tra, đánh giá định kì
- Kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm đánh
giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học
sinh theo chương trình môn học, theo hoạt động giáo dục qui định.
- Kiểm tra, đánh giá định kì gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá
cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc máy tính), bài thực hành,
dự án học tập.
- Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy hoặc trên
máy tính (phần mềm) từ 45 phút đến 90 phút. Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận,
đặc tả của đề, đáp ứng mức độ cần đạt của môn học, của hoạt động giáo dục qui định.
- Đối với bài thực hành và dự án học tập phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá
trước khi thực hiện.
Điều 5. Môn kiểm tra, thời gian tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kì và đánh
giá xếp loại kết quả của học sinh
Căn cứ văn bản hướng dẫn hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm
học của nhà trường, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, thống nhất môn kiểm tra, thời gian tổ
chức kiểm tra định kì tập trung và đánh giá xếp loại kết quả của học sinh.
Số lượng bài kiểm tra thường xuyên, định kì và cuối kì cho từng môn ở tất cả các
khối lớp cho từng môn cụ thể
SỐ CỘT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Môn
Văn
Toán
Tiếng Anh
Lịch sử-Địa lí
Khoa học tự nhiên
GDCD
Công nghệ
Tin học
Giáo dục thể chất
Kiểm
tra
thường
xuyên
(HS1)
4
4
4
4
4
2
2
2
2
Kiểm tra định kì
Kiểm
Kiểm
tra cuối
Thời
tra giữa
kì
gian
kì (HS2)
(HS3)
1
1
90 phút
1
1
90 phút
1
1
60 phút
1
1
60 phút
1
1
90 phút
1
1
45 phút
1
1
45 phút
1
1
45 phút
1
1
45 phút
Ghi chú
Đánh giá
bằng nhận
xét
5
Đánh giá
10
2
1
1
45 phút bằng nhận
xét
Đánh giá
HĐGD-Trải nghiệm
11
2
1
1
60 phút bằng nhận
và hướng nghiệp
xét
Đánh giá
12 GD địa phương
2
1
1
45 phút bằng nhận
xét
- Lưu ý đối với môn Nghệ thuật (gồm 2 nội dung Âm nhạc và Mỹ thuật):
+ Mỗi học kì gồm 4 cột kiểm tra: 01 điểm ĐGTX (Âm nhạc), 01 điểm ĐGTX Mỹ
thuật), 01 điểm ĐG giữa kì và 01 ĐG cuối kì (do giáo viên Âm nhạc và Mỹ thuật thống
nhất)
+ Học sinh xếp loại "Đạt" khi 2 hai cùng cho "Đạt" (trường hợp "Chưa đạt" cần có
minh chứng, giải trình quá trình học tập của học sinh, nguyên nhân lý do học sinh chưa
đạt)
+ Vào sổ điểm và ký học bạ do 2 giáo viên tự thống nhất.
Nghệ thuật (Âm
nhạc, Mĩ thuật)
Chương II
TỔ CHỨC KIỂM TRA
Điều 6. Công tác chuẩn bị
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra và các ban, tổ để thực hiện
các công việc của kì kiểm tra, bao gồm: Ban Thư kí Hội đồng; Ban biên soạn, ra đề kiểm
tra tập trung; Ban Coi kiểm tra tập trung; Ban Chấm kiểm tra, chấm phúc khảo bài kiểm
tra tập trung; Tổ in sao đề kiểm tra tập trung. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
viên trong hội đồng và các ban, tổ.
1. Hội đồng kiểm tra, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn
1.1. Thành phần
a. Chủ tịch:
- Chủ tịch Hội đồng kiểm tra đánh giá (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Hội đồng) là Hiệu
trưởng nhà trường;
- Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác tổ chức kiểm tra đánh giá đúng
theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, kế hoạch của nhà trường; chỉ đạo các ban, tổ
thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo qui định;
- Chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và quyết định khen thưởng, xử lí vi
phạm trong quá trình hoạt động của Hội đồng kiểm tra đánh giá.
b. Phó Chủ tịch:
- Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra đánh giá (sau đây gọi tắt là Phó Chủ tịch Hội đồng)
là Phó Hiệu trưởng nhà trường;
- Thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng phân công và thay mặt Chủ tịch
Hội đồng giải quyết công việc khi được ủy quyền.
c. Các ủy viên:
- Các ủy viên Hội đồng kiểm tra tập trung (sau đây gọi tắt là Ủy viên Hội đồng) là
Thư kí Hội đồng Giáo dục, Tổ trưởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn (tổ ghép), Trưởng
các bộ phận của nhà trường.
- Chấp hành, thực hiện công việc theo phân công của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó
Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng kiểm tra
6
- Chỉ đạo, điều hành, quản lí, tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị cơ sở vật chất,
điện nước, y tế, trật tự an toàn,… phục vụ công tác kiểm tra thường xuyên, kiểm tra tập
trung; phân công, bố trí nhân sự; biên soạn và in sao, bảo mật, bảo quản đề kiểm tra; coi
kiểm tra, bảo quản bài kiểm tra, mã phách, chấm bài kiểm tra – xem lại bài kiểm tra theo
qui định; giải quyết, xử lí các vấn đề nảy sinh, thắc mắc và đề nghị, yêu cầu liên quan đến
công tác kiểm tra; tổng kết, rút kinh nghiệm công tác kiểm tra; thực hiện khen thưởng, xử
lí vi phạm kỉ luật theo chức năng, quyền hạn và qui định của Quy chế này.
- Hội đồng kiểm tra sử dụng con dấu của nhà trường cho các hồ sơ, văn bản, niêm
phong… phục vụ nhiệm vụ của Hội đồng trong thời gian tổ chức kiểm tra.
- Thực hiện các chế độ báo cáo theo đúng qui định.
2. Ban Thư kí Hội đồng kiểm tra tập trung, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Thành phần
- Trưởng ban: do Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm nhiệm (Phó Hiệu trưởng nhà trường).
- Phó Trưởng Ban: do các Ủy viên Hội đồng kiểm tra tập trung kiêm nhiệm (Thư kí
Hội đồng Giáo dục, Tổ trưởng bộ phận văn phòng nhà trường).
- Các ủy viên: là giáo viên, nhân viên nhà trường.
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Căn cứ theo kế hoạch và phân công của Chủ tịch Hội đồng, tổ chức thực hiện các
công việc sau:
- Lập danh sách thí sinh dự kiểm tra, xếp phòng kiểm tra; thành lập và xây dựng qui
trình làm việc cho các tổ, bộ phận thu phát bài kiểm tra, mật mã – làm phách, phân bài, …;
- Phối hợp, hỗ trợ Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra tập trung điều hành,
tổ chức thực hiện công việc trong các buổi kiểm tra tập trung theo kế hoạch;
- Tổ chức, phân công tiếp nhận bài kiểm tra của học sinh từ cán bộ coi kiểm tra tập
trung (gọi tắt là CBCKT);
- Tổ chức thực hiện công tác thu bài, đánh mật mã, làm phách, lên điểm,… bài kiểm
tra theo qui định;
- Bàn giao và thu hồi bài kiểm tra đã được làm phách cho Cán bộ chấm bài kiểm tra
tập trung (gọi tắt là CBChKT) đúng theo qui định;
- Quản lí các tài liệu, hồ sơ liên quan tới bài kiểm tra. Lập biên bản xử lí điểm bài
kiểm tra (nếu có);
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng
phân công.
3. Lập danh sách học sinh dự kiểm tra tập trung và sắp xếp phòng kiểm tra
3.1. Lập danh sách học sinh dự kiểm tra tập trung
- Lập danh sách tất cả thí sinh dự thi theo thứ tự A, B, C, ... của tên thí sinh để đánh
số báo danh, xếp phòng kiểm tra.
- Mỗi thí sinh có một số báo danh duy nhất. Số báo danh của học sinh do Hội đồng
kiểm tra tập trung cung cấp; đảm bảo trong Hội đồng kiểm tra tập trung không có thí sinh
trùng số báo danh.
3.2. Xếp phòng kiểm tra tập trung
- Mỗi kì kiểm tra có qui định số lượng thí sinh riêng theo đúng qui định kiểm tra tập
trung.
- Số phòng kiểm tra được đánh theo thứ tự tăng dần.
Chương III
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA TẬP TRUNG;
TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
Điều 7. Đối tượng và điều kiện tham dự kiểm tra
7
- Tất cả học sinh đang tham gia học tập ở các khối lớp của nhà trường và thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ qui định, nội qui nhà trường.
Điều 8. Trách nhiệm của học sinh tham dự kiểm tra
- Học sinh có mặt tại phòng kiểm tra đúng thời gian qui định, xuất trình Phiếu dự
kiểm tra hoặc Thẻ học sinh cho Cán bộ coi kiểm tra (CBCKT)( nếu có);
- Chấp hành hướng dẫn của CBCKT. Học sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có
hiệu lệnh tính giờ làm bài theo lịch kiểm tra sẽ không được làm bài kiểm tra đó.
- Khi vào phòng kiểm tra, phải tuân thủ các quy định sau đây:
+ Chỉ được mang vào phòng kiểm tra bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ; Atlat
Địa lí Việt Nam đối với môn Địa lí (do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành, không
được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì); máy tính bỏ túi không có chức năng
soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ.
+ Không được mang vào phòng kiểm tra các loại vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, đồ
uống có cồn, giấy than, bút xoá, tài liệu, điện thoại di động, thiết bị truyền tin hoặc chứa
thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài kiểm tra.
- Trong phòng kiểm tra, phải tuân thủ các quy định sau đây:
+ Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình; phải ghi đầy đủ số báo danh (cả
phần chữ và phần số) vào đề kiểm tra, giấy bài làm, giấy nháp;
+ Khi nhận đề, phải kiểm tra kĩ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện
thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với CBCKT trong phòng,
chậm nhất 10 phút sau khi phát đề;
+ Không được trao đổi, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm
mất trật tự phòng kiểm tra. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo CBCKT. Khi được
phép nói, thí sinh đứng trình bày công khai với CBCKT ý kiến của mình;
+ Không được đánh dấu hoặc làm kí hiệu riêng, không được viết bằng bút chì trừ vẽ
đường tròn bằng compa; chỉ được viết bằng một thứ mực (không được dùng mực màu đỏ);
+ Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay;
+ Khi nộp bài kiểm tra, phải ghi rõ số tờ giấy kiểm tra đã nộp và kí xác nhận vào
Phiếu thu bài kiểm tra (nếu có). Không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy bài làm. Không
nộp giấy nháp;
+ Không được rời khỏi phòng kiểm tra trong suốt thời gian làm bài kiểm tra trắc
nghiệm và môn kiểm tra có thời gian làm ít hơn 90 phút. Đối với môn kiểm tra có thời gian
làm bài từ 90 phút trở lên, thí sinh có thể được ra khỏi phòng kiểm tra sau khi hết 2 phần 3
thời gian làm bài của môn kiểm tra, phải nộp bài kiểm tra kèm theo đề kiểm tra, giấy nháp
trước khi ra khỏi phòng kiểm tra;
+ Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra khi được phép của
CBCKT và phải chịu sự giám sát của Cán bộ giám sát (CBGS).
- Học sinh chỉ được rời phòng kiểm tra sau khi CBCKT đã kiểm đủ số bài kiểm tra
nộp của cả phòng kiểm tra và cho phép ra về. Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt
đối tuân theo sự hướng dẫn của CBCKT.
Chương IV
CÔNG TÁC RA ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG
Điều 9. Yêu cầu đối với đề kiểm tra
1. Công tác xây dựng, biên soạn đề kiểm tra:
- Tổ trưởng thống nhất nội dung kiểm tra; nội dung đề kiểm tra nằm trong chương
trình trung học cơ sở hiện hành và đúng theo ma trận đề đã được tổ chuyên môn thống
nhất.
8
- Nội dung kiểm tra phải bảo đảm tính chính xác, câu hỏi rõ ràng, nội dung các câu
hỏi theo tiến độ bài dạy, phù hợp yêu cầu cần đạt chương trình.
- Nội dung và mức độ, độ dài của đề kiểm tra cần phù hợp với chương trình học và
trình độ học sinh; không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức
độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Tuy
nhiên, cần có câu hỏi phân hóa trình độ, năng lực, khả năng ứng dụng kiến thức vào thực
tế của học sinh.
- Đối với đề kiểm tra định kỳ phải có ma trận đặc tả, ma trận đề, đề kiểm tra, hướng
dẫn chấm cụ thể. Đối với đề kiểm tra thường xuyên giáo viên không thực hiện ma trận đề.
- Nếu đề kiểm tra tự luận gồm nhiều câu hỏi thì phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi
vào đề; điểm của bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm đều được qui về thang
điểm 10.
- Không sử dụng đề đã kiểm tra của các năm học trước cho năm học hiện tại.
- Đề kiểm tra phải ghi rõ có mấy trang và có chữ "HẾT" ở cuối đề.
- Đề kiểm tra phải được Tổ trưởng chuyên môn hoặc Tổ phó phụ trách bộ môn kí
xác nhận, lưu giữ an toàn, bảo mật và chuyển giao Trưởng ban Ban biên soạn đề kiểm tra
tập trung chậm nhất là 07 ngày trước khi bắt đầu thực hiện kiểm tra môn đầu tiên.
* Đối với môn Thể dục: phải căn cứ vào thể trạng của từng học sinh, không để học
sinh vận động quá sức.
* Đối với học sinh hòa nhập: phải có đề kiểm tra riêng hoặc hướng dẫn chấm riêng,
lưu trữ bài kiểm tra theo quy định.
2. Thời gian tổ chức kiểm tra
2.1. Kiểm tra giữa kì
- Giữa kì 1: từ ngày 27/10/2025 đến ngày 08/11/2025
- Giữa kì 2: từ ngày 16/03/2026 đến ngày 22/03/2026
2.2. Kiểm tra cuối kì
- Cuối kì 1: từ ngày 22/12/2025 đến ngày 28/12/2025
- Cuối kì 2: từ ngày 04/05/2026 đến ngày 10/05/2026
2.3. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục có tiến trình dạy học khác với tiến
trình chung, tiến độ thực hiện kiểm tra đánh giá giữa kì, cuối kì được nhà trường xây dựng
đảm bảo phù hợp với tiến trình dạy học của môn học, hoạt động giáo dục được qui định
trong chương trình đồng thời đảm bảo thời điểm hoàn thành theo Quyết định số 640/QĐUBND. Trường hợp phải thay đổi lịch thời gian kiểm tra do những phát sinh mới trong quá
trình thực hiện kế hoạch năm học, Hiệu trưởng nhà trường sẽ thống nhất và quyết định thời
gian kiểm tra.
3. Nội dung cấu trúc, hình thức kiểm tra đánh giá
3.1. Nội dung cấu trúc đề kiểm tra
Nội dung kiểm tra, đánh giá định kỳ tược thực hiện từ tuần đầu học kỳ đến tuần thực
hiện bài kiểm tra đánh giá định kỳ của học kỳ đó. Bài kiểm tra đánh giá định kỳ phải đảm
bảo kiểm tra ở mức độ nhận biết, và thông hiểu của kiến thức và kỹ năng, đồng thời phải
đảm bảo mức độ phân hóa (ở mức độ nhận thức vận dụng và vận dụng cao).
Về cấu trúc đề kiểm tra (số lượng câu, trắc nghiệm, tự luận.) theo thống nhất của tổ
chuyên môn, nhóm bộ môn. Cần lưu ý:
+ Đề kiểm tra cần được ghi đầy đủ các thông tin sau: môn, thời gian làm bài, lớp,
điểm của mỗi câu trong đề; đề kiểm tra có từ 02 câu trở lên phải ghi điểm từng câu cho học
sinh biết.
+ Thể thức đề kiểm tra: sử dụng font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13-14.
Đối với học sinh hòa nhập, khuyết tật: Thực hiện theo qui định tại Điều 11 Thông
tư 22/2021 của BGD và ĐT. Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh khuyết
9
tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học. Xây dựng
đề kiểm tra riêng đối với học sinh hòa nhập, khuyết tật với việc giảm nhẹ yêu cầu cần đạt.
Không đánh giá những môn học mà học sinh được miễn.
3.2. Hình thức kiểm tra đánh giá
Thực hiện theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
3.2.1 Hình thức đánh giá
- Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập đối với các môn học: Giáo dục thể chất,
Nghệ thuật, Nội dung giáo dục địa phương,
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá
bằng nhận xét theo 01 trong 02 mức: Đạt, Chưa đạt.
- Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại
trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018); kết quả học tập theo môn
học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải
quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ
số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
3.2.2 Các loại bài kiểm tra đánh giá
a./ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo
dục, nhằm đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học
sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong CT GDPT 2018.
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực
tuyển thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
- Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn
một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ
chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) để
sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học như sau:
+ Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét (không bao gồm cụm chuyên đề học
tập): mỗi học kì chọn 02 lần.
+ Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số (không
bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm đánh giá thường xuyên theo đúng quy
định.
b./ Kiểm tra, đánh giá định kì
- Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá
giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên
máy tính), bài thực hành, dự án học tập.
+ Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không
bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn
học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90
phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.
+ Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm
tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt
của môn học được quy định trong CT GDPT 2018.
+ Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực
hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn
học được quy định trong CT GDPT 2018 trước khi thực hiện.
- Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 lần đánh giá giữa kì
và 01 lần đánh giá cuối kì.
- Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm
số có 01 điểm đánh giá giữa kì và 01 điểm đánh giá cuối kì.
10
- Những học sinh không tham gia liểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định nếu có lí
do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bổ sung với yêu cầu cần đạt tương đương với
lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bổ sung được thực hiện theo từng
học kì.
- Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bổ sung theo quy định thì
được đánh giá mức Chưa đạt hoặc nhận 0 (không) điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn
thiếu.
c./ Rèn luyện, kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kì nghỉ hè
Học sinh có kết quả rèn
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 233/QĐ-THCSTB
Tân Đông Hiệp, ngày 24 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh
Năm học 2025 - 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN BÌNH
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ
sở và học sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn chuyển đổi môn học lựa chọn, cụm chuyên đề
học tập cấp trung học phổ thông;
Căn cứ Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp trung học
cơ sở và học sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học
2025 - 2026;
Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025 2026 đối với giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 1557/SGDĐT-GDPT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học
2025 - 2026.
2
Căn cứ công văn số 2487/SGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Sở
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh THCS,
THPT năm học 2025 - 2026;
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026 của trường THCS Tân Bình;
Căn cứ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Hiệu trưởng;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế kiểm tra đánh giá học sinh
trường Trung học cơ sở Tân Bình.
Điều 2. Quy chế này được thông qua Hội đồng Sư phạm trường THCS Tân
Bình. Giao cho bộ phận chuyên môn lập kế hoạch, theo dõi, đôn đốc tổ chức thực
hiện, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Quy chế kiểm tra đánh giá học sinh của
giáo viên trong nhà trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí.
Điều 4. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường Trung học cơ
sở Tân Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, CM.
Trần Thị Thanh Trúc
3
UBND PHƯỜNG TÂN ĐÔNG HIỆP
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Kiểm tra, đánh giá học sinh
Năm học 2025 - 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số233/QĐ-THCSTB ngày 24 tháng 9 năm 2025
của Hiệu trưởng trường THCS Tân Bình)
Chương I
QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này qui định về đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trường
THCS Tân Bình (sau đây gọi chung là học sinh), bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và
học tập của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Quy chế này qui định về kiểm tra, đánh giá trong dạy học và các hoạt động giáo
dục.
3. Quy chế này áp dụng đối với học sinh trường Trung học cơ sở Tân Bình và các cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu việc tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh
1. Mục đích
- Đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực, sự tiến
bộ của học sinh và làm cơ sở để xây dựng mặt bằng kiến thức cho từng bộ môn, phù hợp
với đối tượng học sinh của nhà trường.
- Nhằm kiểm tra, đánh giá tiến độ, quá trình tổ chức dạy học, giáo dục của nhà
trường và hiệu quả giảng dạy của giáo viên bộ môn.
- Làm cơ sở cho việc rút kinh nghiệm, điều chỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành,
quản lí của lãnh đạo của nhà trường và tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng
dạy học của giáo viên, tổ chuyên môn.
2. Yêu cầu
- Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình giáo dục
phổ thông.
- Đảm bảo tính nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, toàn diện, trung thực,
khách quan.
- Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và công cụ khác nhau; kết
hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; chú ý động viên, khuyến khích sự cố gắng
trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với nhau. Đánh giá đúng
trình độ học sinh, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của trường.
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của
học sinh
- Đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh sau mỗi học kì, mỗi năm
học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập.
- Việc đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh phải bảo đảm yêu
cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và đúng năng lực, trình độ học
sinh.
4
- Kết quả đánh giá và xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh phải được
thông báo cho gia đình ít nhất là vào cuối học kì và cuối năm học.
Điều 4. Các loại kiểm tra, đánh giá
1. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo
dục, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện
của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong Chương trình phổ thông
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tuyến hoặc
trực tiếp thông qua: hỏi – đáp, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
2. Kiểm tra, đánh giá định kì
- Kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm đánh
giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học
sinh theo chương trình môn học, theo hoạt động giáo dục qui định.
- Kiểm tra, đánh giá định kì gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá
cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc máy tính), bài thực hành,
dự án học tập.
- Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy hoặc trên
máy tính (phần mềm) từ 45 phút đến 90 phút. Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận,
đặc tả của đề, đáp ứng mức độ cần đạt của môn học, của hoạt động giáo dục qui định.
- Đối với bài thực hành và dự án học tập phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá
trước khi thực hiện.
Điều 5. Môn kiểm tra, thời gian tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kì và đánh
giá xếp loại kết quả của học sinh
Căn cứ văn bản hướng dẫn hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm
học của nhà trường, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, thống nhất môn kiểm tra, thời gian tổ
chức kiểm tra định kì tập trung và đánh giá xếp loại kết quả của học sinh.
Số lượng bài kiểm tra thường xuyên, định kì và cuối kì cho từng môn ở tất cả các
khối lớp cho từng môn cụ thể
SỐ CỘT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Môn
Văn
Toán
Tiếng Anh
Lịch sử-Địa lí
Khoa học tự nhiên
GDCD
Công nghệ
Tin học
Giáo dục thể chất
Kiểm
tra
thường
xuyên
(HS1)
4
4
4
4
4
2
2
2
2
Kiểm tra định kì
Kiểm
Kiểm
tra cuối
Thời
tra giữa
kì
gian
kì (HS2)
(HS3)
1
1
90 phút
1
1
90 phút
1
1
60 phút
1
1
60 phút
1
1
90 phút
1
1
45 phút
1
1
45 phút
1
1
45 phút
1
1
45 phút
Ghi chú
Đánh giá
bằng nhận
xét
5
Đánh giá
10
2
1
1
45 phút bằng nhận
xét
Đánh giá
HĐGD-Trải nghiệm
11
2
1
1
60 phút bằng nhận
và hướng nghiệp
xét
Đánh giá
12 GD địa phương
2
1
1
45 phút bằng nhận
xét
- Lưu ý đối với môn Nghệ thuật (gồm 2 nội dung Âm nhạc và Mỹ thuật):
+ Mỗi học kì gồm 4 cột kiểm tra: 01 điểm ĐGTX (Âm nhạc), 01 điểm ĐGTX Mỹ
thuật), 01 điểm ĐG giữa kì và 01 ĐG cuối kì (do giáo viên Âm nhạc và Mỹ thuật thống
nhất)
+ Học sinh xếp loại "Đạt" khi 2 hai cùng cho "Đạt" (trường hợp "Chưa đạt" cần có
minh chứng, giải trình quá trình học tập của học sinh, nguyên nhân lý do học sinh chưa
đạt)
+ Vào sổ điểm và ký học bạ do 2 giáo viên tự thống nhất.
Nghệ thuật (Âm
nhạc, Mĩ thuật)
Chương II
TỔ CHỨC KIỂM TRA
Điều 6. Công tác chuẩn bị
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra và các ban, tổ để thực hiện
các công việc của kì kiểm tra, bao gồm: Ban Thư kí Hội đồng; Ban biên soạn, ra đề kiểm
tra tập trung; Ban Coi kiểm tra tập trung; Ban Chấm kiểm tra, chấm phúc khảo bài kiểm
tra tập trung; Tổ in sao đề kiểm tra tập trung. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
viên trong hội đồng và các ban, tổ.
1. Hội đồng kiểm tra, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn
1.1. Thành phần
a. Chủ tịch:
- Chủ tịch Hội đồng kiểm tra đánh giá (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Hội đồng) là Hiệu
trưởng nhà trường;
- Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác tổ chức kiểm tra đánh giá đúng
theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, kế hoạch của nhà trường; chỉ đạo các ban, tổ
thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo qui định;
- Chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và quyết định khen thưởng, xử lí vi
phạm trong quá trình hoạt động của Hội đồng kiểm tra đánh giá.
b. Phó Chủ tịch:
- Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra đánh giá (sau đây gọi tắt là Phó Chủ tịch Hội đồng)
là Phó Hiệu trưởng nhà trường;
- Thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng phân công và thay mặt Chủ tịch
Hội đồng giải quyết công việc khi được ủy quyền.
c. Các ủy viên:
- Các ủy viên Hội đồng kiểm tra tập trung (sau đây gọi tắt là Ủy viên Hội đồng) là
Thư kí Hội đồng Giáo dục, Tổ trưởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn (tổ ghép), Trưởng
các bộ phận của nhà trường.
- Chấp hành, thực hiện công việc theo phân công của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó
Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng kiểm tra
6
- Chỉ đạo, điều hành, quản lí, tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị cơ sở vật chất,
điện nước, y tế, trật tự an toàn,… phục vụ công tác kiểm tra thường xuyên, kiểm tra tập
trung; phân công, bố trí nhân sự; biên soạn và in sao, bảo mật, bảo quản đề kiểm tra; coi
kiểm tra, bảo quản bài kiểm tra, mã phách, chấm bài kiểm tra – xem lại bài kiểm tra theo
qui định; giải quyết, xử lí các vấn đề nảy sinh, thắc mắc và đề nghị, yêu cầu liên quan đến
công tác kiểm tra; tổng kết, rút kinh nghiệm công tác kiểm tra; thực hiện khen thưởng, xử
lí vi phạm kỉ luật theo chức năng, quyền hạn và qui định của Quy chế này.
- Hội đồng kiểm tra sử dụng con dấu của nhà trường cho các hồ sơ, văn bản, niêm
phong… phục vụ nhiệm vụ của Hội đồng trong thời gian tổ chức kiểm tra.
- Thực hiện các chế độ báo cáo theo đúng qui định.
2. Ban Thư kí Hội đồng kiểm tra tập trung, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Thành phần
- Trưởng ban: do Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm nhiệm (Phó Hiệu trưởng nhà trường).
- Phó Trưởng Ban: do các Ủy viên Hội đồng kiểm tra tập trung kiêm nhiệm (Thư kí
Hội đồng Giáo dục, Tổ trưởng bộ phận văn phòng nhà trường).
- Các ủy viên: là giáo viên, nhân viên nhà trường.
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Căn cứ theo kế hoạch và phân công của Chủ tịch Hội đồng, tổ chức thực hiện các
công việc sau:
- Lập danh sách thí sinh dự kiểm tra, xếp phòng kiểm tra; thành lập và xây dựng qui
trình làm việc cho các tổ, bộ phận thu phát bài kiểm tra, mật mã – làm phách, phân bài, …;
- Phối hợp, hỗ trợ Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra tập trung điều hành,
tổ chức thực hiện công việc trong các buổi kiểm tra tập trung theo kế hoạch;
- Tổ chức, phân công tiếp nhận bài kiểm tra của học sinh từ cán bộ coi kiểm tra tập
trung (gọi tắt là CBCKT);
- Tổ chức thực hiện công tác thu bài, đánh mật mã, làm phách, lên điểm,… bài kiểm
tra theo qui định;
- Bàn giao và thu hồi bài kiểm tra đã được làm phách cho Cán bộ chấm bài kiểm tra
tập trung (gọi tắt là CBChKT) đúng theo qui định;
- Quản lí các tài liệu, hồ sơ liên quan tới bài kiểm tra. Lập biên bản xử lí điểm bài
kiểm tra (nếu có);
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng
phân công.
3. Lập danh sách học sinh dự kiểm tra tập trung và sắp xếp phòng kiểm tra
3.1. Lập danh sách học sinh dự kiểm tra tập trung
- Lập danh sách tất cả thí sinh dự thi theo thứ tự A, B, C, ... của tên thí sinh để đánh
số báo danh, xếp phòng kiểm tra.
- Mỗi thí sinh có một số báo danh duy nhất. Số báo danh của học sinh do Hội đồng
kiểm tra tập trung cung cấp; đảm bảo trong Hội đồng kiểm tra tập trung không có thí sinh
trùng số báo danh.
3.2. Xếp phòng kiểm tra tập trung
- Mỗi kì kiểm tra có qui định số lượng thí sinh riêng theo đúng qui định kiểm tra tập
trung.
- Số phòng kiểm tra được đánh theo thứ tự tăng dần.
Chương III
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA TẬP TRUNG;
TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
Điều 7. Đối tượng và điều kiện tham dự kiểm tra
7
- Tất cả học sinh đang tham gia học tập ở các khối lớp của nhà trường và thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ qui định, nội qui nhà trường.
Điều 8. Trách nhiệm của học sinh tham dự kiểm tra
- Học sinh có mặt tại phòng kiểm tra đúng thời gian qui định, xuất trình Phiếu dự
kiểm tra hoặc Thẻ học sinh cho Cán bộ coi kiểm tra (CBCKT)( nếu có);
- Chấp hành hướng dẫn của CBCKT. Học sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có
hiệu lệnh tính giờ làm bài theo lịch kiểm tra sẽ không được làm bài kiểm tra đó.
- Khi vào phòng kiểm tra, phải tuân thủ các quy định sau đây:
+ Chỉ được mang vào phòng kiểm tra bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ; Atlat
Địa lí Việt Nam đối với môn Địa lí (do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành, không
được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì); máy tính bỏ túi không có chức năng
soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ.
+ Không được mang vào phòng kiểm tra các loại vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, đồ
uống có cồn, giấy than, bút xoá, tài liệu, điện thoại di động, thiết bị truyền tin hoặc chứa
thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài kiểm tra.
- Trong phòng kiểm tra, phải tuân thủ các quy định sau đây:
+ Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình; phải ghi đầy đủ số báo danh (cả
phần chữ và phần số) vào đề kiểm tra, giấy bài làm, giấy nháp;
+ Khi nhận đề, phải kiểm tra kĩ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện
thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với CBCKT trong phòng,
chậm nhất 10 phút sau khi phát đề;
+ Không được trao đổi, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm
mất trật tự phòng kiểm tra. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo CBCKT. Khi được
phép nói, thí sinh đứng trình bày công khai với CBCKT ý kiến của mình;
+ Không được đánh dấu hoặc làm kí hiệu riêng, không được viết bằng bút chì trừ vẽ
đường tròn bằng compa; chỉ được viết bằng một thứ mực (không được dùng mực màu đỏ);
+ Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay;
+ Khi nộp bài kiểm tra, phải ghi rõ số tờ giấy kiểm tra đã nộp và kí xác nhận vào
Phiếu thu bài kiểm tra (nếu có). Không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy bài làm. Không
nộp giấy nháp;
+ Không được rời khỏi phòng kiểm tra trong suốt thời gian làm bài kiểm tra trắc
nghiệm và môn kiểm tra có thời gian làm ít hơn 90 phút. Đối với môn kiểm tra có thời gian
làm bài từ 90 phút trở lên, thí sinh có thể được ra khỏi phòng kiểm tra sau khi hết 2 phần 3
thời gian làm bài của môn kiểm tra, phải nộp bài kiểm tra kèm theo đề kiểm tra, giấy nháp
trước khi ra khỏi phòng kiểm tra;
+ Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra khi được phép của
CBCKT và phải chịu sự giám sát của Cán bộ giám sát (CBGS).
- Học sinh chỉ được rời phòng kiểm tra sau khi CBCKT đã kiểm đủ số bài kiểm tra
nộp của cả phòng kiểm tra và cho phép ra về. Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt
đối tuân theo sự hướng dẫn của CBCKT.
Chương IV
CÔNG TÁC RA ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG
Điều 9. Yêu cầu đối với đề kiểm tra
1. Công tác xây dựng, biên soạn đề kiểm tra:
- Tổ trưởng thống nhất nội dung kiểm tra; nội dung đề kiểm tra nằm trong chương
trình trung học cơ sở hiện hành và đúng theo ma trận đề đã được tổ chuyên môn thống
nhất.
8
- Nội dung kiểm tra phải bảo đảm tính chính xác, câu hỏi rõ ràng, nội dung các câu
hỏi theo tiến độ bài dạy, phù hợp yêu cầu cần đạt chương trình.
- Nội dung và mức độ, độ dài của đề kiểm tra cần phù hợp với chương trình học và
trình độ học sinh; không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức
độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Tuy
nhiên, cần có câu hỏi phân hóa trình độ, năng lực, khả năng ứng dụng kiến thức vào thực
tế của học sinh.
- Đối với đề kiểm tra định kỳ phải có ma trận đặc tả, ma trận đề, đề kiểm tra, hướng
dẫn chấm cụ thể. Đối với đề kiểm tra thường xuyên giáo viên không thực hiện ma trận đề.
- Nếu đề kiểm tra tự luận gồm nhiều câu hỏi thì phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi
vào đề; điểm của bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm đều được qui về thang
điểm 10.
- Không sử dụng đề đã kiểm tra của các năm học trước cho năm học hiện tại.
- Đề kiểm tra phải ghi rõ có mấy trang và có chữ "HẾT" ở cuối đề.
- Đề kiểm tra phải được Tổ trưởng chuyên môn hoặc Tổ phó phụ trách bộ môn kí
xác nhận, lưu giữ an toàn, bảo mật và chuyển giao Trưởng ban Ban biên soạn đề kiểm tra
tập trung chậm nhất là 07 ngày trước khi bắt đầu thực hiện kiểm tra môn đầu tiên.
* Đối với môn Thể dục: phải căn cứ vào thể trạng của từng học sinh, không để học
sinh vận động quá sức.
* Đối với học sinh hòa nhập: phải có đề kiểm tra riêng hoặc hướng dẫn chấm riêng,
lưu trữ bài kiểm tra theo quy định.
2. Thời gian tổ chức kiểm tra
2.1. Kiểm tra giữa kì
- Giữa kì 1: từ ngày 27/10/2025 đến ngày 08/11/2025
- Giữa kì 2: từ ngày 16/03/2026 đến ngày 22/03/2026
2.2. Kiểm tra cuối kì
- Cuối kì 1: từ ngày 22/12/2025 đến ngày 28/12/2025
- Cuối kì 2: từ ngày 04/05/2026 đến ngày 10/05/2026
2.3. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục có tiến trình dạy học khác với tiến
trình chung, tiến độ thực hiện kiểm tra đánh giá giữa kì, cuối kì được nhà trường xây dựng
đảm bảo phù hợp với tiến trình dạy học của môn học, hoạt động giáo dục được qui định
trong chương trình đồng thời đảm bảo thời điểm hoàn thành theo Quyết định số 640/QĐUBND. Trường hợp phải thay đổi lịch thời gian kiểm tra do những phát sinh mới trong quá
trình thực hiện kế hoạch năm học, Hiệu trưởng nhà trường sẽ thống nhất và quyết định thời
gian kiểm tra.
3. Nội dung cấu trúc, hình thức kiểm tra đánh giá
3.1. Nội dung cấu trúc đề kiểm tra
Nội dung kiểm tra, đánh giá định kỳ tược thực hiện từ tuần đầu học kỳ đến tuần thực
hiện bài kiểm tra đánh giá định kỳ của học kỳ đó. Bài kiểm tra đánh giá định kỳ phải đảm
bảo kiểm tra ở mức độ nhận biết, và thông hiểu của kiến thức và kỹ năng, đồng thời phải
đảm bảo mức độ phân hóa (ở mức độ nhận thức vận dụng và vận dụng cao).
Về cấu trúc đề kiểm tra (số lượng câu, trắc nghiệm, tự luận.) theo thống nhất của tổ
chuyên môn, nhóm bộ môn. Cần lưu ý:
+ Đề kiểm tra cần được ghi đầy đủ các thông tin sau: môn, thời gian làm bài, lớp,
điểm của mỗi câu trong đề; đề kiểm tra có từ 02 câu trở lên phải ghi điểm từng câu cho học
sinh biết.
+ Thể thức đề kiểm tra: sử dụng font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13-14.
Đối với học sinh hòa nhập, khuyết tật: Thực hiện theo qui định tại Điều 11 Thông
tư 22/2021 của BGD và ĐT. Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh khuyết
9
tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học. Xây dựng
đề kiểm tra riêng đối với học sinh hòa nhập, khuyết tật với việc giảm nhẹ yêu cầu cần đạt.
Không đánh giá những môn học mà học sinh được miễn.
3.2. Hình thức kiểm tra đánh giá
Thực hiện theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
3.2.1 Hình thức đánh giá
- Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập đối với các môn học: Giáo dục thể chất,
Nghệ thuật, Nội dung giáo dục địa phương,
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá
bằng nhận xét theo 01 trong 02 mức: Đạt, Chưa đạt.
- Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại
trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018); kết quả học tập theo môn
học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải
quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ
số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
3.2.2 Các loại bài kiểm tra đánh giá
a./ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo
dục, nhằm đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học
sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong CT GDPT 2018.
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực
tuyển thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
- Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn
một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ
chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) để
sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học như sau:
+ Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét (không bao gồm cụm chuyên đề học
tập): mỗi học kì chọn 02 lần.
+ Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số (không
bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm đánh giá thường xuyên theo đúng quy
định.
b./ Kiểm tra, đánh giá định kì
- Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá
giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên
máy tính), bài thực hành, dự án học tập.
+ Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không
bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn
học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90
phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.
+ Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm
tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt
của môn học được quy định trong CT GDPT 2018.
+ Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực
hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn
học được quy định trong CT GDPT 2018 trước khi thực hiện.
- Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 lần đánh giá giữa kì
và 01 lần đánh giá cuối kì.
- Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm
số có 01 điểm đánh giá giữa kì và 01 điểm đánh giá cuối kì.
10
- Những học sinh không tham gia liểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định nếu có lí
do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bổ sung với yêu cầu cần đạt tương đương với
lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bổ sung được thực hiện theo từng
học kì.
- Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bổ sung theo quy định thì
được đánh giá mức Chưa đạt hoặc nhận 0 (không) điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn
thiếu.
c./ Rèn luyện, kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kì nghỉ hè
Học sinh có kết quả rèn
 






Các ý kiến mới nhất