Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Logothoikhoabieu2.jpg Logothoikhoabieu2.jpg Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv IMG_1987.JPG Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv

    Thành viên trực tuyến

    19 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ban hành Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh Năm học 2025 - 2026

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Vũ Lập
    Ngày gửi: 22h:57' 24-09-2025
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 48
    Số lượt thích: 0 người
    UBND PHƯỜNG TÂN ĐÔNG HIỆP
    TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 233/QĐ-THCSTB

    Tân Đông Hiệp, ngày 24 tháng 9 năm 2025

    QUYẾT ĐỊNH
    Ban hành Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh
    Năm học 2025 - 2026
    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN BÌNH
    Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ
    Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học
    phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
    Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ
    Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ
    sở và học sinh trung học phổ thông;
    Căn cứ Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ
    Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn chuyển đổi môn học lựa chọn, cụm chuyên đề
    học tập cấp trung học phổ thông;
    Căn cứ Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17 tháng 12 năm 2024 của
    Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp trung học
    cơ sở và học sinh trung học phổ thông;
    Căn cứ Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ
    Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học
    2025 - 2026;
    Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
    nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025 2026 đối với giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố
    Hồ Chí Minh;
    Căn cứ Công văn số 1557/SGDĐT-GDPT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Sở
    Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học
    2025 - 2026.

    2

    Căn cứ công văn số 2487/SGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Sở
    Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh THCS,
    THPT năm học 2025 - 2026;
    Thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026 của trường THCS Tân Bình;
    Căn cứ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Hiệu trưởng;
    QUYẾT ĐỊNH:
    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế kiểm tra đánh giá học sinh
    trường Trung học cơ sở Tân Bình.
    Điều 2. Quy chế này được thông qua Hội đồng Sư phạm trường THCS Tân
    Bình. Giao cho bộ phận chuyên môn lập kế hoạch, theo dõi, đôn đốc tổ chức thực
    hiện, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Quy chế kiểm tra đánh giá học sinh của
    giáo viên trong nhà trường.
    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí.
    Điều 4. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường Trung học cơ
    sở Tân Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
    HIỆU TRƯỞNG
    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Lưu: VT, CM.

    Trần Thị Thanh Trúc

    3

    UBND PHƯỜNG TÂN ĐÔNG HIỆP
    TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUY CHẾ
    Kiểm tra, đánh giá học sinh
    Năm học 2025 - 2026
    (Ban hành kèm theo Quyết định số233/QĐ-THCSTB ngày 24 tháng 9 năm 2025
    của Hiệu trưởng trường THCS Tân Bình)
    Chương I
    QUI ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Quy chế này qui định về đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trường
    THCS Tân Bình (sau đây gọi chung là học sinh), bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và
    học tập của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    2. Quy chế này qui định về kiểm tra, đánh giá trong dạy học và các hoạt động giáo
    dục.
    3. Quy chế này áp dụng đối với học sinh trường Trung học cơ sở Tân Bình và các cá
    nhân có liên quan.
    Điều 2. Mục đích, yêu cầu việc tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh
    1. Mục đích
    - Đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực, sự tiến
    bộ của học sinh và làm cơ sở để xây dựng mặt bằng kiến thức cho từng bộ môn, phù hợp
    với đối tượng học sinh của nhà trường.
    - Nhằm kiểm tra, đánh giá tiến độ, quá trình tổ chức dạy học, giáo dục của nhà
    trường và hiệu quả giảng dạy của giáo viên bộ môn.
    - Làm cơ sở cho việc rút kinh nghiệm, điều chỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành,
    quản lí của lãnh đạo của nhà trường và tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng
    dạy học của giáo viên, tổ chuyên môn.
    2. Yêu cầu
    - Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình giáo dục
    phổ thông.
    - Đảm bảo tính nghiêm túc, an toàn, công bằng, chính xác, toàn diện, trung thực,
    khách quan.
    - Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và công cụ khác nhau; kết
    hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
    - Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; chú ý động viên, khuyến khích sự cố gắng
    trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với nhau. Đánh giá đúng
    trình độ học sinh, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của trường.
    Điều 3. Mục đích, nguyên tắc đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của
    học sinh
    - Đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm học sinh sau mỗi học kì, mỗi năm
    học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập.
    - Việc đánh giá, xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh phải bảo đảm yêu
    cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và đúng năng lực, trình độ học
    sinh.

    4

    - Kết quả đánh giá và xếp loại kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh phải được
    thông báo cho gia đình ít nhất là vào cuối học kì và cuối năm học.
    Điều 4. Các loại kiểm tra, đánh giá
    1. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
    - Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo
    dục, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện
    của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong Chương trình phổ thông
    Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
    - Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tuyến hoặc
    trực tiếp thông qua: hỏi – đáp, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
    2. Kiểm tra, đánh giá định kì
    - Kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm đánh
    giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học
    sinh theo chương trình môn học, theo hoạt động giáo dục qui định.
    - Kiểm tra, đánh giá định kì gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá
    cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc máy tính), bài thực hành,
    dự án học tập.
    - Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy hoặc trên
    máy tính (phần mềm) từ 45 phút đến 90 phút. Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận,
    đặc tả của đề, đáp ứng mức độ cần đạt của môn học, của hoạt động giáo dục qui định.
    - Đối với bài thực hành và dự án học tập phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá
    trước khi thực hiện.
    Điều 5. Môn kiểm tra, thời gian tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kì và đánh
    giá xếp loại kết quả của học sinh
    Căn cứ văn bản hướng dẫn hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm
    học của nhà trường, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, thống nhất môn kiểm tra, thời gian tổ
    chức kiểm tra định kì tập trung và đánh giá xếp loại kết quả của học sinh.
    Số lượng bài kiểm tra thường xuyên, định kì và cuối kì cho từng môn ở tất cả các
    khối lớp cho từng môn cụ thể
    SỐ CỘT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    STT

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    Môn

    Văn
    Toán
    Tiếng Anh
    Lịch sử-Địa lí
    Khoa học tự nhiên
    GDCD
    Công nghệ
    Tin học
    Giáo dục thể chất

    Kiểm
    tra
    thường
    xuyên
    (HS1)
    4
    4
    4
    4
    4
    2
    2
    2
    2

    Kiểm tra định kì
    Kiểm
    Kiểm
    tra cuối
    Thời
    tra giữa

    gian
    kì (HS2)
    (HS3)
    1
    1
    90 phút
    1
    1
    90 phút
    1
    1
    60 phút
    1
    1
    60 phút
    1
    1
    90 phút
    1
    1
    45 phút
    1
    1
    45 phút
    1
    1
    45 phút
    1

    1

    45 phút

    Ghi chú

    Đánh giá
    bằng nhận
    xét

    5

    Đánh giá
    10
    2
    1
    1
    45 phút bằng nhận
    xét
    Đánh giá
    HĐGD-Trải nghiệm
    11
    2
    1
    1
    60 phút bằng nhận
    và hướng nghiệp
    xét
    Đánh giá
    12 GD địa phương
    2
    1
    1
    45 phút bằng nhận
    xét
    - Lưu ý đối với môn Nghệ thuật (gồm 2 nội dung Âm nhạc và Mỹ thuật):
    + Mỗi học kì gồm 4 cột kiểm tra: 01 điểm ĐGTX (Âm nhạc), 01 điểm ĐGTX Mỹ
    thuật), 01 điểm ĐG giữa kì và 01 ĐG cuối kì (do giáo viên Âm nhạc và Mỹ thuật thống
    nhất)
    + Học sinh xếp loại "Đạt" khi 2 hai cùng cho "Đạt" (trường hợp "Chưa đạt" cần có
    minh chứng, giải trình quá trình học tập của học sinh, nguyên nhân lý do học sinh chưa
    đạt)
    + Vào sổ điểm và ký học bạ do 2 giáo viên tự thống nhất.
    Nghệ thuật (Âm
    nhạc, Mĩ thuật)

    Chương II
    TỔ CHỨC KIỂM TRA
    Điều 6. Công tác chuẩn bị
    Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra và các ban, tổ để thực hiện
    các công việc của kì kiểm tra, bao gồm: Ban Thư kí Hội đồng; Ban biên soạn, ra đề kiểm
    tra tập trung; Ban Coi kiểm tra tập trung; Ban Chấm kiểm tra, chấm phúc khảo bài kiểm
    tra tập trung; Tổ in sao đề kiểm tra tập trung. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
    viên trong hội đồng và các ban, tổ.
    1. Hội đồng kiểm tra, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn
    1.1. Thành phần
    a. Chủ tịch:
    - Chủ tịch Hội đồng kiểm tra đánh giá (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Hội đồng) là Hiệu
    trưởng nhà trường;
    - Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác tổ chức kiểm tra đánh giá đúng
    theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, kế hoạch của nhà trường; chỉ đạo các ban, tổ
    thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo qui định;
    - Chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và quyết định khen thưởng, xử lí vi
    phạm trong quá trình hoạt động của Hội đồng kiểm tra đánh giá.
    b. Phó Chủ tịch:
    - Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra đánh giá (sau đây gọi tắt là Phó Chủ tịch Hội đồng)
    là Phó Hiệu trưởng nhà trường;
    - Thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng phân công và thay mặt Chủ tịch
    Hội đồng giải quyết công việc khi được ủy quyền.
    c. Các ủy viên:
    - Các ủy viên Hội đồng kiểm tra tập trung (sau đây gọi tắt là Ủy viên Hội đồng) là
    Thư kí Hội đồng Giáo dục, Tổ trưởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn (tổ ghép), Trưởng
    các bộ phận của nhà trường.
    - Chấp hành, thực hiện công việc theo phân công của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó
    Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
    1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng kiểm tra

    6

    - Chỉ đạo, điều hành, quản lí, tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị cơ sở vật chất,
    điện nước, y tế, trật tự an toàn,… phục vụ công tác kiểm tra thường xuyên, kiểm tra tập
    trung; phân công, bố trí nhân sự; biên soạn và in sao, bảo mật, bảo quản đề kiểm tra; coi
    kiểm tra, bảo quản bài kiểm tra, mã phách, chấm bài kiểm tra – xem lại bài kiểm tra theo
    qui định; giải quyết, xử lí các vấn đề nảy sinh, thắc mắc và đề nghị, yêu cầu liên quan đến
    công tác kiểm tra; tổng kết, rút kinh nghiệm công tác kiểm tra; thực hiện khen thưởng, xử
    lí vi phạm kỉ luật theo chức năng, quyền hạn và qui định của Quy chế này.
    - Hội đồng kiểm tra sử dụng con dấu của nhà trường cho các hồ sơ, văn bản, niêm
    phong… phục vụ nhiệm vụ của Hội đồng trong thời gian tổ chức kiểm tra.
    - Thực hiện các chế độ báo cáo theo đúng qui định.
    2. Ban Thư kí Hội đồng kiểm tra tập trung, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn
    2.1. Thành phần
    - Trưởng ban: do Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm nhiệm (Phó Hiệu trưởng nhà trường).
    - Phó Trưởng Ban: do các Ủy viên Hội đồng kiểm tra tập trung kiêm nhiệm (Thư kí
    Hội đồng Giáo dục, Tổ trưởng bộ phận văn phòng nhà trường).
    - Các ủy viên: là giáo viên, nhân viên nhà trường.
    2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
    Căn cứ theo kế hoạch và phân công của Chủ tịch Hội đồng, tổ chức thực hiện các
    công việc sau:
    - Lập danh sách thí sinh dự kiểm tra, xếp phòng kiểm tra; thành lập và xây dựng qui
    trình làm việc cho các tổ, bộ phận thu phát bài kiểm tra, mật mã – làm phách, phân bài, …;
    - Phối hợp, hỗ trợ Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng coi kiểm tra tập trung điều hành,
    tổ chức thực hiện công việc trong các buổi kiểm tra tập trung theo kế hoạch;
    - Tổ chức, phân công tiếp nhận bài kiểm tra của học sinh từ cán bộ coi kiểm tra tập
    trung (gọi tắt là CBCKT);
    - Tổ chức thực hiện công tác thu bài, đánh mật mã, làm phách, lên điểm,… bài kiểm
    tra theo qui định;
    - Bàn giao và thu hồi bài kiểm tra đã được làm phách cho Cán bộ chấm bài kiểm tra
    tập trung (gọi tắt là CBChKT) đúng theo qui định;
    - Quản lí các tài liệu, hồ sơ liên quan tới bài kiểm tra. Lập biên bản xử lí điểm bài
    kiểm tra (nếu có);
    - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng
    phân công.
    3. Lập danh sách học sinh dự kiểm tra tập trung và sắp xếp phòng kiểm tra
    3.1. Lập danh sách học sinh dự kiểm tra tập trung
    - Lập danh sách tất cả thí sinh dự thi theo thứ tự A, B, C, ... của tên thí sinh để đánh
    số báo danh, xếp phòng kiểm tra.
    - Mỗi thí sinh có một số báo danh duy nhất. Số báo danh của học sinh do Hội đồng
    kiểm tra tập trung cung cấp; đảm bảo trong Hội đồng kiểm tra tập trung không có thí sinh
    trùng số báo danh.
    3.2. Xếp phòng kiểm tra tập trung
    - Mỗi kì kiểm tra có qui định số lượng thí sinh riêng theo đúng qui định kiểm tra tập
    trung.
    - Số phòng kiểm tra được đánh theo thứ tự tăng dần.
    Chương III
    ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA TẬP TRUNG;
    TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
    Điều 7. Đối tượng và điều kiện tham dự kiểm tra

    7

    - Tất cả học sinh đang tham gia học tập ở các khối lớp của nhà trường và thực hiện
    nghiêm túc, đầy đủ qui định, nội qui nhà trường.
    Điều 8. Trách nhiệm của học sinh tham dự kiểm tra
    - Học sinh có mặt tại phòng kiểm tra đúng thời gian qui định, xuất trình Phiếu dự
    kiểm tra hoặc Thẻ học sinh cho Cán bộ coi kiểm tra (CBCKT)( nếu có);
    - Chấp hành hướng dẫn của CBCKT. Học sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có
    hiệu lệnh tính giờ làm bài theo lịch kiểm tra sẽ không được làm bài kiểm tra đó.
    - Khi vào phòng kiểm tra, phải tuân thủ các quy định sau đây:
    + Chỉ được mang vào phòng kiểm tra bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ; Atlat
    Địa lí Việt Nam đối với môn Địa lí (do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành, không
    được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì); máy tính bỏ túi không có chức năng
    soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ.
    + Không được mang vào phòng kiểm tra các loại vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, đồ
    uống có cồn, giấy than, bút xoá, tài liệu, điện thoại di động, thiết bị truyền tin hoặc chứa
    thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài kiểm tra.
    - Trong phòng kiểm tra, phải tuân thủ các quy định sau đây:
    + Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình; phải ghi đầy đủ số báo danh (cả
    phần chữ và phần số) vào đề kiểm tra, giấy bài làm, giấy nháp;
    + Khi nhận đề, phải kiểm tra kĩ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện
    thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với CBCKT trong phòng,
    chậm nhất 10 phút sau khi phát đề;
    + Không được trao đổi, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm
    mất trật tự phòng kiểm tra. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo CBCKT. Khi được
    phép nói, thí sinh đứng trình bày công khai với CBCKT ý kiến của mình;
    + Không được đánh dấu hoặc làm kí hiệu riêng, không được viết bằng bút chì trừ vẽ
    đường tròn bằng compa; chỉ được viết bằng một thứ mực (không được dùng mực màu đỏ);
    + Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay;
    + Khi nộp bài kiểm tra, phải ghi rõ số tờ giấy kiểm tra đã nộp và kí xác nhận vào
    Phiếu thu bài kiểm tra (nếu có). Không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy bài làm. Không
    nộp giấy nháp;
    + Không được rời khỏi phòng kiểm tra trong suốt thời gian làm bài kiểm tra trắc
    nghiệm và môn kiểm tra có thời gian làm ít hơn 90 phút. Đối với môn kiểm tra có thời gian
    làm bài từ 90 phút trở lên, thí sinh có thể được ra khỏi phòng kiểm tra sau khi hết 2 phần 3
    thời gian làm bài của môn kiểm tra, phải nộp bài kiểm tra kèm theo đề kiểm tra, giấy nháp
    trước khi ra khỏi phòng kiểm tra;
    + Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra khi được phép của
    CBCKT và phải chịu sự giám sát của Cán bộ giám sát (CBGS).
    - Học sinh chỉ được rời phòng kiểm tra sau khi CBCKT đã kiểm đủ số bài kiểm tra
    nộp của cả phòng kiểm tra và cho phép ra về. Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt
    đối tuân theo sự hướng dẫn của CBCKT.
    Chương IV
    CÔNG TÁC RA ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG
    Điều 9. Yêu cầu đối với đề kiểm tra
    1. Công tác xây dựng, biên soạn đề kiểm tra:
    - Tổ trưởng thống nhất nội dung kiểm tra; nội dung đề kiểm tra nằm trong chương
    trình trung học cơ sở hiện hành và đúng theo ma trận đề đã được tổ chuyên môn thống
    nhất.

    8

    - Nội dung kiểm tra phải bảo đảm tính chính xác, câu hỏi rõ ràng, nội dung các câu
    hỏi theo tiến độ bài dạy, phù hợp yêu cầu cần đạt chương trình.
    - Nội dung và mức độ, độ dài của đề kiểm tra cần phù hợp với chương trình học và
    trình độ học sinh; không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức
    độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Tuy
    nhiên, cần có câu hỏi phân hóa trình độ, năng lực, khả năng ứng dụng kiến thức vào thực
    tế của học sinh.
    - Đối với đề kiểm tra định kỳ phải có ma trận đặc tả, ma trận đề, đề kiểm tra, hướng
    dẫn chấm cụ thể. Đối với đề kiểm tra thường xuyên giáo viên không thực hiện ma trận đề.
    - Nếu đề kiểm tra tự luận gồm nhiều câu hỏi thì phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi
    vào đề; điểm của bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm đều được qui về thang
    điểm 10.
    - Không sử dụng đề đã kiểm tra của các năm học trước cho năm học hiện tại.
    - Đề kiểm tra phải ghi rõ có mấy trang và có chữ "HẾT" ở cuối đề.
    - Đề kiểm tra phải được Tổ trưởng chuyên môn hoặc Tổ phó phụ trách bộ môn kí
    xác nhận, lưu giữ an toàn, bảo mật và chuyển giao Trưởng ban Ban biên soạn đề kiểm tra
    tập trung chậm nhất là 07 ngày trước khi bắt đầu thực hiện kiểm tra môn đầu tiên.
    * Đối với môn Thể dục: phải căn cứ vào thể trạng của từng học sinh, không để học
    sinh vận động quá sức.
    * Đối với học sinh hòa nhập: phải có đề kiểm tra riêng hoặc hướng dẫn chấm riêng,
    lưu trữ bài kiểm tra theo quy định.
    2. Thời gian tổ chức kiểm tra
    2.1. Kiểm tra giữa kì
    - Giữa kì 1: từ ngày 27/10/2025 đến ngày 08/11/2025
    - Giữa kì 2: từ ngày 16/03/2026 đến ngày 22/03/2026
    2.2. Kiểm tra cuối kì
    - Cuối kì 1: từ ngày 22/12/2025 đến ngày 28/12/2025
    - Cuối kì 2: từ ngày 04/05/2026 đến ngày 10/05/2026
    2.3. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục có tiến trình dạy học khác với tiến
    trình chung, tiến độ thực hiện kiểm tra đánh giá giữa kì, cuối kì được nhà trường xây dựng
    đảm bảo phù hợp với tiến trình dạy học của môn học, hoạt động giáo dục được qui định
    trong chương trình đồng thời đảm bảo thời điểm hoàn thành theo Quyết định số 640/QĐUBND. Trường hợp phải thay đổi lịch thời gian kiểm tra do những phát sinh mới trong quá
    trình thực hiện kế hoạch năm học, Hiệu trưởng nhà trường sẽ thống nhất và quyết định thời
    gian kiểm tra.
    3. Nội dung cấu trúc, hình thức kiểm tra đánh giá
    3.1. Nội dung cấu trúc đề kiểm tra
    Nội dung kiểm tra, đánh giá định kỳ tược thực hiện từ tuần đầu học kỳ đến tuần thực
    hiện bài kiểm tra đánh giá định kỳ của học kỳ đó. Bài kiểm tra đánh giá định kỳ phải đảm
    bảo kiểm tra ở mức độ nhận biết, và thông hiểu của kiến thức và kỹ năng, đồng thời phải
    đảm bảo mức độ phân hóa (ở mức độ nhận thức vận dụng và vận dụng cao).
    Về cấu trúc đề kiểm tra (số lượng câu, trắc nghiệm, tự luận.) theo thống nhất của tổ
    chuyên môn, nhóm bộ môn. Cần lưu ý:
    + Đề kiểm tra cần được ghi đầy đủ các thông tin sau: môn, thời gian làm bài, lớp,
    điểm của mỗi câu trong đề; đề kiểm tra có từ 02 câu trở lên phải ghi điểm từng câu cho học
    sinh biết.
    + Thể thức đề kiểm tra: sử dụng font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13-14.
    Đối với học sinh hòa nhập, khuyết tật: Thực hiện theo qui định tại Điều 11 Thông
    tư 22/2021 của BGD và ĐT. Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh khuyết

    9

    tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học. Xây dựng
    đề kiểm tra riêng đối với học sinh hòa nhập, khuyết tật với việc giảm nhẹ yêu cầu cần đạt.
    Không đánh giá những môn học mà học sinh được miễn.
    3.2. Hình thức kiểm tra đánh giá
    Thực hiện theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
    3.2.1 Hình thức đánh giá
    - Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập đối với các môn học: Giáo dục thể chất,
    Nghệ thuật, Nội dung giáo dục địa phương,
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá
    bằng nhận xét theo 01 trong 02 mức: Đạt, Chưa đạt.
    - Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học còn lại
    trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018); kết quả học tập theo môn
    học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải
    quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ
    số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
    3.2.2 Các loại bài kiểm tra đánh giá
    a./ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
    - Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo
    dục, nhằm đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học
    sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong CT GDPT 2018.
    - Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực
    tuyển thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
    - Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn
    một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ
    chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) để
    sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học như sau:
    + Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét (không bao gồm cụm chuyên đề học
    tập): mỗi học kì chọn 02 lần.
    + Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số (không
    bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm đánh giá thường xuyên theo đúng quy
    định.
    b./ Kiểm tra, đánh giá định kì
    - Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá
    giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên
    máy tính), bài thực hành, dự án học tập.
    + Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không
    bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn
    học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90
    phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.
    + Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm
    tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt
    của môn học được quy định trong CT GDPT 2018.
    + Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực
    hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn
    học được quy định trong CT GDPT 2018 trước khi thực hiện.
    - Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 lần đánh giá giữa kì
    và 01 lần đánh giá cuối kì.
    - Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm
    số có 01 điểm đánh giá giữa kì và 01 điểm đánh giá cuối kì.

    10

    - Những học sinh không tham gia liểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định nếu có lí
    do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bổ sung với yêu cầu cần đạt tương đương với
    lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bổ sung được thực hiện theo từng
    học kì.
    - Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bổ sung theo quy định thì
    được đánh giá mức Chưa đạt hoặc nhận 0 (không) điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn
    thiếu.
    c./ Rèn luyện, kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kì nghỉ hè
    Học sinh có kết quả rèn
     
    Gửi ý kiến