Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Xac_dinh_thanh_phan_cua_khong_khi5.flv Mp3 Hinh0445.jpg Chay_cho_Thanh_Tri_o_Tien_Giang_8102013.jpg IMG_04571.jpg Image0000001A_4.jpg Image0000001A_3.jpg Image0000002A_2.jpg Thuy_Dien.jpg Bang_Tuyet.jpg Coi_Xoay_Gio.jpeg May.jpg Hinhanhsongbien4.jpg Than_Da.jpg Hinh1.jpg Dong_Vat_Tren_Can_2.jpg Dong_Vat_Tren_Can_1.jpg Mat_Trang.jpg Alojpg4.jpg A19.jpg

    Thành viên trực tuyến

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục Bình Dương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV: Phan Thị Thùy Dương Trường: THCS An Bình
    Người gửi: Phan Thị Thùy Dương
    Ngày gửi: 08h:36' 07-08-2009
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 355
    Số lượt thích: 1 người (Hồ Thị Yến Nhi)

    PHÒNG GD HUYỆN PHÚ GIÁO
    Trường THCS An Bình
    GV: PHAN THỊ THÙY DƯƠNG
    Giáo Án: Sinh Học 8

    CHƯƠNG IV:
    HÔ HẤP
    Bài 20
    HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
    MỤC TIÊU
    Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
    1/ Kiến thức:
    Trình bày được khái niêm của hô hấp và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống
    Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ở người và nêu được chức năng của chúng
    2/ kĩ năng:
    HS có kĩ năng quan sát và chỉ tranh. Vận dụng kiến thức vào thực tế
    3/ Thái độ:
    Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể

    Khái niệm hô hấp:
    Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng:
    CƠ THỂ
    TRAO ĐỔI CHẤT
    Nước và Muối khoáng
    Chất hữu cơ
    Oxi
    Năng lượng
    Cacbônic và chất bài tiết
    I. Khái niệm hô hấp:
    TB biểu mô ở phổi

    Mao mạch phế nang ở phổi
    Tim
    Mao mạch ở các mô
    Không khí
    Phế nang trong phổi
    TB ở các mô
    Sự thở (Sự thông khí ở phổi)
    Trao đổi khí ở phổi
    Trao đổi khí ở tế bào
    Hô hấp có liên quan
    như thế nào với các
    hoạt động sống của
    tế bào và cơ thể?


    2. Hô hấp gồm những
    giai đoạn chủ yếu nào?


    3. Sự thở có ý
    nghĩa gì với hô hấp?
    Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp
    O2
    O2
    CO2
    CO2
    Hô hấp cung cấp O2 cho tế bào để tham gia
    vào các phản ứng tạo ATP ( năng lượng)
    cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào
    và cơ thể. Đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể
    Các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ: Gluxit, Lipit, Prôtêin
    Năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
    O2
    CO2 + H2O
    Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện
    cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào
    I. Khái niệm hô hấp:
    Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể
    Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn:
    Sự thở
    Trao đổi khí ở phổi
    Trao đổi khí ở tế bào
    Vai trò hô hấp:
    - Cung cấp O2 cho tế bào để tham gia vào
    các phản ứng tạo năng lượng cung cấp
    cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
    - Thải CO2 ra khỏi cơ thể
    I. Khái niệm hô hấp:
    II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng:
    Khoang mũi
    Lỗ mũi
    Thanh quản
    Khí quản
    Lá phổi phải
    Họng (hầu)
    Nắp thanh quản
    Lá phổi trái
    Phế quản
    Phế quản nhỏ
    Lớp màng ngoài ( lá Thành)
    Lớp màng trong ( lá tạng)
    Tĩnh mạch phổi mang máu giàu O2
    Động mạch phổi mang máu nghèo O2
    Phế quản nhỏ
    Phế nang
    Mao mạch máu
    Bảng 20. Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người
    - Có nhiều lông mũi
    - Có lớp niêm mạc tiết chất nhày
    - Có lớp mao mạch dày đặc
    Có tuyến amiđan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limphô
    Có nắp thanh quản( sụn thanh thiệt) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp
    - Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau
    - Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục
    Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ
    Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch
    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700-800 triệu phế nang.
    Đường
    dẫn
    khí
    Hai

    phổi
    Mũi
    Họng
    Thanh quản
    Khí
    quản
    Phế
    quản
    Lá phổi phải có 3 thùy
    Lá phổi trái có 2 thùy
    Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ
    quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm
    ấm, làm ẩm không khí khi đi vào phổi và đặc
    điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi
    các tác nhân có hại ?
    2. Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng
    diện tích bề mặt trao đổi khí ?
    3. Nêu nhận xét về chức năng của đường
    dẫn khí và của hai lá phổi.
    + Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí.
    + Làm ấm không khí là do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc đặc biệt ở mũi và phế quản.
    Đặc điểm tham gia bảo vệ phổi tránh tác nhân gây hại:
    + Lông mũi : Giữ lại các hạt bụi lớn.
    + Chất nhày : Do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ.
    + Lông rung : Quét vật lạ ra khỏi khí quản.
    + Nắp thanh quản (sụn thanh thiệt): Đậy kín đường hô hấp, ngăn thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt.
    + Các tế bào lim phô ở tuyến amiđan và tuyến V.A tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các tác nhân gây nhiễm.
    Đường dẫn khí: Dẫn khí ra và vào phổi;
    Làm ấm, làm ẩm không khí vào phổi;
    Bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại
    Phổi: Trao đổi khí giữa môi trường
    ngoài với máu trong mao mạch phổi
    II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng:
    Hệ hô hấp gồm:
    Các cơ quan ở đường dẫn khí và hai lá phổi
    Đường dẫn khí: Có chức năng dẫn khí, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi.
    Đường dẫn khí gồm các cơ quan
    Mũi→Họng→Thanh quản→Khí quản→Phế quản
    Hai lá phổi:
    Gồm rất nhiều phế nan, phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài

    Các em về nhà học bài cũ
    Trả lời các câu hỏi cuối bài
    Xen trước bài mới
    DẶN DÒ:
    Chúc các em học tốt
    521734

    chưa làm rõ chức năng dương ạ

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print